tắt nghỉ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ngừng thở, chết: Từ dùng để chỉ việc một sinh vật sống, đặc biệt là con người, ngừng hẳn hơi thở và sự sống. Đây là cách nói giảm, nói tránh của từ "chết", mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
- Ngừng hoạt động hoàn toàn: (Nghĩa mở rộng, ít dùng) Có thể dùng để ví von cho sự ngừng hoạt động vĩnh viễn của một cỗ máy hoặc một tổ chức.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Cụ già ấy đã tắt nghỉ lúc nửa đêm, ra đi rất thanh thản. (Người già ấy đã qua đời lúc nửa đêm, ra đi rất thanh thản.)
- Sau cơn bạo bệnh kéo dài, ông ấy đã tắt nghỉ tại bệnh viện. (Sau cơn bạo bệnh kéo dài, ông ấy đã qua đời tại bệnh viện.)
- Chiếc xe cũ kỹ ấy cuối cùng cũng tắt nghỉ, không thể khởi động lại được nữa. (Chiếc xe cũ kỹ ấy cuối cùng cũng ngừng hoạt động hẳn, không thể khởi động lại được nữa.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đã tắt nghỉ": Cụm từ thường dùng để thông báo hoặc nói về một sự qua đời đã xảy ra.
- Tin buồn: bác Hai đã tắt nghỉ. (Tin buồn: bác Hai đã qua đời.)
Biến thể và từ gần giống
- Tắt thở: Động từ, đồng nghĩa trực tiếp và phổ biến hơn với "tắt nghỉ", cũng có nghĩa là chết, ngừng thở.
- Qua đời: Động từ, từ trang trọng và phổ quát nhất để chỉ cái chết.
- Mất: Động từ, cách nói giảm nói tránh thông dụng.
- Từ trần: Động từ, cách nói trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc thông báo chính thức.
Từ đồng nghĩa
- Chết: Từ gốc, trung tính, chỉ sự kết thúc sự sống.
- Từ giã cõi đời: Cách nói văn chương, trang trọng.
- Lìa đời: Cách nói nhẹ nhàng.
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: "Tắt nghỉ" mang sắc thái giảm nhẹ, dịu dàng và có phần địa phương, thân mật hơn so với các từ trang trọng như "qua đời", "từ trần". Thích hợp dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính cá nhân.
- Ngữ cảnh: Chủ yếu dùng để nói về cái chết của con người. Khi dùng với nghĩa bóng cho vật vô tri (như máy móc), thường mang tính ví von, ẩn dụ.
- Nh. Tắt hơi.